“Tranh Đông Hồ gà lợn nét tươi trong – Màu dân tộc sáng bừng trên giấy điệp”
Hai câu thơ của nhà thơ Hoàng Cầm đã gói gọn cả linh hồn của một dòng tranh dân gian nổi tiếng vùng Kinh Bắc. Tranh Đông Hồ tên đầy đủ là Tranh khắc gỗ dân gian Đông Hồ không chỉ để trang trí ngày Tết mà còn là di sản văn hóa phi vật thể chứa đựng triết lý ước vọng về sự no đủ và hạnh phúc của người Việt xưa.
Tuy nhiên, giữa thị trường lẫn lộn hiện nay làm sao để hiểu đúng ý nghĩa từng bức tranh để treo cho hợp phong thủy? Làm sao phân biệt được tranh Đông Hồ gốc làm từ giấy điệp thủ công với tranh in công nghiệp nhan nhản? Bài viết này sẽ tìm hiểu lịch sử của làng tranh và cung cấp kiến thức khi mua dòng tranh dân gian này.
Nguồn gốc, lịch sử của dòng tranh Đông Hồ
Trước khi trở thành một món quà tặng văn hóa hay vật phẩm trang trí, tranh Đông Hồ đã có một bề dày lịch sử gắn liền với đời sống tinh thần của người dân đồng bằng Bắc Bộ.
Cái nôi của dòng tranh này nằm tại làng Đông Hồ (người địa phương thường gọi là làng Mái), thuộc xã Song Hồ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
Nằm bên bờ nam sông Đuống hiền hòa, làng Mái sở hữu vị trí địa lý thuận lợi và cái nôi văn hóa Kinh Bắc đậm đà. Chính khung cảnh yên bình, những phiên chợ quê và nếp sống thuần nông nơi đây là chất liệu thực tế sống động để các nghệ nhân thổi hồn vào từng thớ gỗ.
Theo các tài liệu lịch sử và gia phả của các dòng họ nghệ nhân, tranh Đông Hồ ra đời vào khoảng thế kỷ 17. Trước năm 1945, tranh Đông Hồ cực kỳ thịnh hành. Vào tháng Chạp hàng năm, chợ tranh Tết ở đình làng diễn ra tấp nập. Người buôn tranh từ khắp nơi đổ về, người dân quê đi sắm Tết cũng mua vài tờ tranh “Lợn đàn”, “Gà đại cát” về dán lên tường vôi để cầu may.
Trải qua nhiều thăng trầm của lịch sử và sự cạnh tranh của tranh in hiện đại, nghề làm tranh có lúc mai một. Tuy nhiên, với sự nỗ lực của các nghệ nhân lão làng nghề làm tranh Đông Hồ đã được công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể Quốc gia, khẳng định vị thế trong nền mỹ thuật dân gian Việt Nam.
Đặc trưng độc đáo của tranh Đông Hồ
Khác với tranh Hàng Trống hay tranh Kim Hoàng, sự độc đáo của tranh Đông Hồ bắt đầu ngay từ chất liệu giấy nền: giấy điệp. Nghệ nhân không dùng giấy trắng thông thường mà sử dụng giấy dó làm từ vỏ cây dó ở rừng. Sau đó, họ quét lên mặt giấy một lớp hồ điệp là hỗn hợp bột được nghiền nát từ vỏ con sò điệp (một loại sò biển), trộn với hồ nếp nấu loãng.
Nhờ lớp hồ này nền giấy trở nên cứng cáp, dai và có vẻ đẹp óng ánh tự nhiên khi soi dưới ánh sáng. Vỏ điệp trắng tạo nên sự “tươi trong” mà không loại giấy công nghiệp nào sao chép được.

Tranh Đông Hồ không dùng màu pha sẵn mà chiết xuất thủ công từ cây cỏ, vật liệu tự nhiên, tạo nên độ bền màu. Màu đen đốt từ than lá tre khô hoặc rơm nếp ủ kỹ trong chum vại để có màu đen mượt không phai, màu xanh Chắt từ gỉ đồng hoặc nước lá chàm, màu vàng nấu từ hoa hòe, màu đỏ mài từ sỏi son hoặc gỗ vang trên núi, màu trắng chính là màu nguyên bản của vỏ điệp.

Nếu vẽ tranh thông thường phác thảo nét trước rồi mới tô màu, thì tranh Đông Hồ làm ngược lại:
- Chuẩn bị: Mỗi màu sắc trong tranh sẽ tương ứng với một bản khắc gỗ riêng biệt.
- In màu: Nghệ nhân in lần lượt các mảng màu (vàng, đỏ, xanh…) lên giấy trước. In xong màu này, phơi khô rồi mới in tiếp màu khác.
- Khóa nét: Cuối cùng mới in bản nét đen chồng lên trên để khóa hình và định hình các chi tiết.

Sự khéo léo của nghệ nhân nằm ở chỗ ngón tay phải cực kỳ chính xác để các mảng màu và nét đen khớp nhau hoàn hảo, không bị lệch.

Quy trình chế tác một bức tranh Đông Hồ thủ công
Để tạo ra một bức tranh hoàn chỉnh, người nghệ nhân phải trải qua quy trình như sau:
- Bước 1: Sáng tác mẫu và khắc ván gỗ: Nghệ nhân vẽ mẫu trên giấy mỏng rồi dán vào gỗ thị hoặc gỗ mỡ để khắc. Mỗi màu sắc trong tranh cần một bản khắc riêng, bản nét (màu đen) thường được khắc sau cùng.
- Bước 2: Chuẩn bị giấy điệp: Quét hồ điệp lên giấy dó. Bước này cần sự khéo léo để lớp hồ đều, không bị vón cục.
- Bước 3: Kỹ thuật in ngửa ván: Khác với in máy, nghệ nhân đặt ván ngửa, bôi màu lên ván rồi mới đặt giấy lên trên, dùng xơ mướp xoa đều để màu thấm vào giấy. Thứ tự in là màu nhạt trước, màu đậm sau, màu đen sau cùng để chốt nét.
- Bước 4: Chữa tranh: Kiểm tra lại các nét in, nếu có chỗ màu chưa đều, nghệ nhân sẽ dùng bút lông để dặm lại thủ công.
- Bước 5: Phơi tranh: Tranh sau khi in được phơi khô tự nhiên ở nơi thoáng mát. Ánh nắng và gió tự nhiên giúp màu sắc trở nên trầm ấm và bền màu theo thời gian.
Ý nghĩa phong thủy của các bức tranh Đông Hồ nổi tiếng
Khi nói đến tranh làng Hồ, không thể không nhắc đến những bức tranh in nổi tiếng như Đánh ghen, Đám cưới chuột hay Hứng dừa, gửi gắm ước mơ về một cuộc sống giàu có, sung túc và thể hiện khát vọng mùa màng bội thu. Ngoài ra, nội dung tranh còn đề cao tình làng nghĩa xóm và gắn bó giữa con người với nhau qua các bức tranh Đàn lợn, Đàn gà.
Tranh Đông Hồ Đám cưới chuột
Đầu tiên là bức tranh Đám cưới chuột. Đây là một những bức tranh Đông Hồ nổi tiếng về nghệ thuật châm biếm. Bức tranh vẽ cảnh đàn chuột mang lễ vật rước dâu nhưng phải dâng cống cho con mèo đứng chặn đường, móng vuốt giơ cao.
Tác phẩm ngầm phê phán nạn tham quan, đút lót và cảnh mua quan bán chức trong xã hội phong kiến. Chúng cũng phản ánh cuộc sống cơ cực của người dân khi làm lụng vất vả nhưng vẫn bị áp bức bởi tầng lớp cường hào, quan lại.

Tranh dân gian Đông Hồ Đàn lợn âm dương
Bức tranh Đông Hồ nổi tiếng thứ hai phải nói đến bức Đàn lợn âm dương. Tác phẩm mô tả đàn lợn một cách ấn tượng, cách điệu khỏe khoắn mà vẫn mềm mại. Trên thân chúng xuất hiện những vòng xoáy âm dương tượng trưng sự hài hòa và giao thoa giữa trời và đất.
Bức tranh đã gửi gắm ý nghĩa cầu chúc phát tài, phát lộc, sung túc, mong ước về gia đình hạnh phúc, con cháu sum vầy.

Tranh Đông Hồ Gà mẹ và đàn con
Bức tranh Đông Hồ được đa số mọi người biết đến tiếp theo là bức Gà mẹ và đàn con miêu tả một cô gà mái mẹ ở bên đàn con nhỏ.
Tác phẩm thường được treo trong dịp Tết như một lời chúc tốt lành cho năm mới: mong gia đình đông con, hòa thuận, hạnh phúc, và cầu cho con cháu khỏe mạnh, sung túc.

Tranh Đông Hồ Lý ngư vọng nguyệt
Lý ngư vọng nguyệt là một trong những bức tranh Đông Hồ nổi tiếng nhất, thường được các gia đình treo vào dịp Tết trong những năm có người chuẩn bị thi cử.
Những bức tranh Đông Hồ này mang ý nghĩa ước mong con cái học hành chăm chỉ, thi cử đỗ đạt, tượng trưng cho khát vọng “cá chép hóa rồng”.
Không chỉ vậy, cá chép trong tranh còn là biểu tượng của may mắn, thịnh vượng và tài lộc.

Tranh Đông Hồ vinh quy bái Tổ
Một trong những bức tranh Đông Hồ nổi tiếng tiếp theo là bức vinh quy bái Tổ. Tác phẩm thường được tặng cho người đỗ đạt mang về biếu cha mẹ, thầy cô để tỏ lòng biết ơn.
Bức tranh không chỉ mang ý nghĩa niềm tự hào mà còn thể hiện đạo lý của người Việt: “Công cha, nghĩa mẹ, ơn thầy”.

Tranh dân gian Đông Hồ Thiên hạ thái bình
Tranh Thiên hạ thái bình thể hiện mong ước về một đất nước hòa bình, người dân ấm no, thịnh vượng. Khi được treo trong nhà, tác phẩm còn mang ý nghĩa cầu chúc bình an, xua đuổi tà ma và thu hút may mắn đến với gia đình.

Tranh Đông Hồ Vinh hoa – Phú quý
Vinh hoa phú quý là bức tranh mang ý nghĩa mong ước về một gia đình đủ đầy, sung túc và may mắn, con đàn cháu đống.

Tranh Đông Hồ Tố nữ
Bộ tranh Tố nữ Đông Hồ miêu tả bốn cô gái đang chơi nhạc bằng nét vẽ tinh tế. Với sự kết hợp giữa hình vẽ và tứ thơ, bức tranh thể hiện tài năng và tâm hồn thiếu nữ Việt Nam xưa, cũng như nét văn hóa đặc sắc của dân tộc.

Tranh Đông Hồ gà dạ xướng
Tranh Dạ xướng ngũ canh hoà (Gà gáy năm canh) khắc họa hình ảnh gà trống hiên ngang, sẵn sàng đối mặt kẻ thù. Theo quan niệm truyền thống, tiếng gà gáy có tác dụng xua tan âm khí, đem lại may mắn và bình an cho gia chủ. Không dừng lại ở giá trị phong thủy, bức tranh Gà gáy năm canh còn là biểu tượng cho phẩm chất của con người, đặc biệt là giữ chữ tín.

Tranh dân gian Đông Hồ hứng dừa
Bức tranh Đông Hồ Hứng dừa là một tác phẩm nghệ thuật dân gian Việt Nam tiêu biểu, mang vẻ đẹp truyền thống. Bức tranh miêu tả hình ảnh người phụ nữ mặc áo dài, đầu đội khăn, đang đứng dưới tán dừa và giơ tay hứng quả. Cây dừa trong tranh được vẽ bằng những đường nét cong uốn lượn mềm mại.

Tranh Đông Hồ Đánh ghen
Bức tranh Đánh ghen sử dụng đường nét và tỉ lệ hình ảnh cân đối, mô tả nghệ thuật cùng cảm thức sáng tạo và dí dỏm. Trong tranh, hình ảnh bà vợ xắn váy quai cồng tiến tới, cầm kéo đòi cắt tóc cô nhân tình được khắc họa hớ hênh, mang vẻ thách thức và chanh chua với bộ ngực trần. Ông chồng tuy bị bắt quả tang vẫn không hề ăn năn: một tay vẫn giữ bộ ngực trần, ôm chặt vào lòng để bảo vệ, trong khi tay kia lại cố gắng hòa hoãn với bà vợ. Tất cả tạo nên một dư vị bi hài vừa chua chát vừa trào lộng, gợi nhắc câu chuyện muôn thuở về cảnh “chồng chung vợ chạ” trong những gia đình khá giả.

Tranh hổ Đông Hồ
Bức tranh hổ khắc họa sức mạnh và uy nghiêm của loài hổ qua ánh mắt, chòm râu và vẻ mặt đầy khí chất trong nhiều tư thế như hổ đứng, hổ ngồi, hay hổ cưỡi mây lướt gió tượng trưng cho các vị thần diệt trừ tà ma và đuổi những điều xui xẻo. Về mặt tạo hình, bố cục bức tranh được sắp xếp chặt chẽ, cân đối, xung quanh được cách điệu giang sơn rừng núi bằng những nét vẽ cây cỏ tối giản nổi bật chủ thể chính ở trung tâm một con hổ uy nghiêm.

Tranh dân gian Đông Hồ chăn trâu
Tranh chăn trâu thổi sáo ca ngợi cuộc sống bình yên của làng quê Việt Nam. Trên tranh có chữ “Nhất tướng phúc lộc điền” nghĩa là “Được mùa nhất người dân” như lời chúc niềm tin vào mùa màng thuận lợi. Tác phẩm tái hiện cuộc sống giản dị của những em bé chăn trâu ngày xưa: con trâu vừa là tài sản lớn của gia đình mà cậu bé phải trông nom, lại vừa là người bạn thân thiết luôn kề bên. Nhìn bức tranh, ta dễ dàng cảm nhận niềm vui, sự gắn bó và nét thơ mộng của tuổi thơ nơi thôn quê.

Tranh Đông Hồ Nhân nghĩa lễ trí
Cặp tranh Nhân Nghĩa – Em Bé Ôm Cóc và Lễ Trí – Em Bé Ôm Rùa là một lời nhắc về những đức tính quan trọng trong cuộc sống. Thông qua hình ảnh gần gũi, các bức tranh gửi thông điệp giáo dục về tình yêu thương, lòng nhân ái, sự công bằng, trí tuệ và lễ nghĩa. Ngoài ra, bức tranh còn mang ý nghĩa khuyến khích mọi người, đặc biệt là thế hệ trẻ, học hỏi và thực hành các phẩm chất tốt đẹp.

So sánh hai dòng tranh Đông Hồ và Hàng Trống
Trong nghệ thuật dân gian Việt Nam, tại sao tranh Đông Hồ lại giữ được nét mộc mạc riêng biệt so với sự đài các của tranh Hàng Trống. Dù cùng là những dòng tranh nổi tiếng, hai dòng tranh này lại đại diện cho hai thế giới thẩm mỹ đối lập, phản ánh rõ nét sự phân tầng văn hóa giữa chốn làng quê và nơi kinh kỳ.
Kỹ thuật và chất liệu
Nếu tranh Đông Hồ là kết tinh của kỹ thuật in khắc gỗ 100% mỗi mảng màu là một lần chồng ván chính xác thì tranh Hàng Trống lại mang đậm dấu ấn cá nhân của họa sĩ. Ở dòng tranh phố cổ, nghệ nhân chỉ in bản nét đen bằng ván gỗ, sau đó mới tiến hành công đoạn vờn màu (tô màu thủ công). Chính vì vậy, mỗi bức tranh Hàng Trống luôn là một bản thể duy nhất với những nét loang màu uyển chuyển mà ván in không thể tạo ra được.
Về chất liệu, tranh Đông Hồ trung thành với giấy Điệp thô mộc, óng ánh sắc biển. Ngược lại, tranh Hàng Trống thường sử dụng giấy Dó hoặc giấy Xuyến chỉ mỏng manh nhưng thanh tao, kết hợp giữa màu khoáng tự nhiên và phẩm màu để tạo ra những dải sắc độ phong phú, sâu thẳm.
Màu sắc và biểu tượng
Cái hay của tranh Đông Hồ nằm ở sự tối giản nhưng đầy năng lượng với những gam màu nguyên bản, tươi sáng như chính tâm hồn người nông dân. Đề tài của Đông Hồ là hơi thở của ruộng đồng: con gà, đàn lợn, hay những hội làng.
Trái lại, tranh Hàng Trống lại chú trọng vào hiệu ứng đổ bóng và chiều sâu không gian. Những tác phẩm như Ngũ hổ hay Tố nữ không chỉ là tranh vẽ, mà là những kiệt tác nghệ thuật mang phong thái trang trọng, lịch lãm. Đề tài của dòng tranh này thường nghiêng về tín ngưỡng, tôn giáo và phong thủy, phục vụ cho nhu cầu thờ cúng và trang trí của tầng lớp thị dân, trí thức nơi đô hội.
Đối tượng phục vụ
Tranh Đông Hồ là dòng tranh của số đông, của những người lao động bình dân cầu mong một năm mới no ấm. Với giá thành vừa phải và ngôn ngữ hình ảnh dễ hiểu, nó len lỏi vào từng nếp nhà tranh. Trong khi đó, tranh Hàng Trống với quy trình chế tác cầu kỳ, tốn nhiều thời gian vẽ tay, vốn là món đồ xa xỉ dành cho giới thượng lưu, quý tộc xưa những người đòi hỏi khắt khe hơn về tính nghệ thuật và sự tinh tế.
Giá trị nghệ thuật
Khi đứng trước một bức tranh Đông Hồ, bạn không chỉ đang xem một tác phẩm nghệ thuật, mà đang mở ra một cánh cửa quay ngược thời gian về với không gian văn hóa đồng bằng Bắc Bộ. Nghệ thuật Đông Hồ không đánh đố người xem bằng những kỹ thuật hàn lâm phức tạp mà chinh phục trái tim bằng sự chân thật đến thuần khiết.
Trái ngược với vẻ mộc mạc ấy, tranh Hàng Trống lại mang đậm phong thái của nghệ thuật thị thành Hà Nội xưa. Giá trị nghệ thuật của dòng tranh này nằm ở sự trau chuốt, tinh xảo đến từng milimet. Nhờ kỹ thuật vờn màu thủ công độc đáo, các nghệ nhân đã tạo ra những mảng màu chuyển sắc mượt mà, tạo nên hiệu ứng thị giác về chiều sâu và độ nổi khối mà tranh Đông Hồ không có.

Phân biệt Tranh Đông Hồ gốc và tranh in công nghiệp
Hiện nay, tranh Đông Hồ đang ngày càng được quan tâm chú ý trở lại, cũng có nhiều cửa hàng và triển lãm phân phối dòng tranh này với nhiều biến thể như tranh truyền thống, phục chế hoặc tranh in. Dưới đây là một số cách nhận biết tranh Đông Hồ truyền thống nguyên bản để bạn tham khảo:
- Giấy điệp: bề mặt không phẳng hoàn toàn có độ sần nhẹ, màu trắng đục không sáng như giấy công nghiệp
- Màu sắc: tranh Đông Hồ truyền thống chỉ dùng màu tự nhiên, hoàn toàn không sử dụng màu công nghiệp nên màu không gắt, tranh cũ phai nhẹ nhưng không loang màu.
- In ván khắc gỗ: tranh Đông Hồ in bằng cách mỗi màu tương ứng với một bản khắc riêng nên nét vẽ không đều, mảng màu không khít như tranh in offset.
Kinh nghiệm mua tranh Đông Hồ
Để sở hữu một tác phẩm nghệ thuật dân gian đúng nghĩa bạn cần biết phân khúc giá và nơi mua.
Giá tranh tờ dao động khoảng 20.000đ – 50.000đ/tờ chưa khung, thích hợp mua về tự đóng khung hoặc dán tường, tranh khung, tranh bộ có giá từ 300.000đ – 2.000.000đ tùy vào chất liệu khung (tre, gỗ gụ, gỗ hương) và kích thước. Phân khúc cao cấp gồm sổ tay bìa tranh, tranh cuộn lụa, bình phong… giá có thể lên tới vài triệu đồng thường dành cho khách nước ngoài hoặc quà tặng ngoại giao VIP.
Nếu mua tặng người nước ngoài nên chọn các bộ tranh có chú giải tiếng Anh hoặc kèm tờ rơi giải thích ý nghĩa và yêu cầu người bán đóng gói dạng cuộn trong ống tre hoặc hộp cứng lót lụa để dễ dàng vận chuyển đường hàng không mà không làm gãy nếp giấy điệp.
Nếu có điều kiện, hãy về trực tiếp làng Đông Hồ. Bạn nên tìm đến nhà của Nghệ nhân ưu tú Nguyễn Đăng Chế hoặc gia đình cố Nghệ nhân Nguyễn Hữu Sam. Đây là hai dòng họ lớn với quy trình làm tranh chuẩn nhất.
Ở Hà Nội hoặc Hồ Chí Minh, hãy tìm đến các Gallery nghệ thuật dân gian uy tín như Artnam Gallery, các cửa hàng lưu niệm tại Bảo tàng Dân tộc học hoặc Bảo tàng Mỹ thuật.
Địa chỉ bán tranh Đông Hồ uy tín tại Hà Nội
Nhằm góp phần nhỏ vào việc khôi phục tranh Đông Hồ và đưa dòng tranh dân gian này tiếp cận gần với giới trẻ hiện nay, Artnam Gallery tự hào là đơn vị trưng bày và cung cấp các tác phẩm nghệ thuật Việt Nam đa dạng, từ tranh dân gian truyền thống đến nghệ thuật đương đại.
Nếu bạn đang tìm kiếm một địa chỉ uy tín để sở hữu những bức tranh Đông Hồ chất lượng, đảm bảo được in ấn và phục chế đúng kỹ thuật, giữ trọn vẻ đẹp của di sản văn hóa này, chúng tôi là lựa chọn đáng tin cậy vì những ưu điểm:
- Chất liệu cao cấp: tranh Đông Hồ, tranh dân gian của Artnam khác biệt với các dòng tranh trên thị trường. Tranh hoàn thiện sẽ có bề mặt phẳng lì, óng ánh tự nhiên, không chùng nhão, hở tưa vải.
- Nguồn gốc uy tín: Chúng tôi cam kết cung cấp các tác phẩm có nguồn gốc rõ ràng, giúp người yêu nghệ thuật an tâm về chất lượng và giá trị lịch sử của từng bức tranh.
- Đa dạng tác phẩm: Ngoài các bức tranh Đông Hồ nổi tiếng trên, Artnam còn cung cấp nhiều dòng tranh dân gian làng Hồ khác như tranh chúc tụng, tranh thờ, tranh sinh hoạt,…
Thông tin liên hệ:
- Website: https://artnam.vn/
- Hotline: 090 268 2448
- Fanpage: https://www.facebook.com/artnamgallery
Câu hỏi thường gặp về tranh Đông Hồ
Tranh Đông Hồ có bền không?
Rất bền. Nhờ làm từ giấy dó và màu tự nhiên, tranh Đông Hồ có thể tồn tại hàng chục, thậm chí hàng trăm năm nếu được bảo quản trong khung kính, tránh ẩm ướt trực tiếp.
Treo tranh “Đám cưới chuột” ở đâu thì hợp?
Bức tranh này rất hợp treo ở phòng khách để tạo câu chuyện vui vẻ khi khách đến chơi hoặc phòng làm việc nhắc nhở về sự khôn khéo trong ứng xử.
Có thể trải nghiệm tự làm tranh Đông Hồ ở đâu?
Bạn có thể đến Trung tâm giao lưu văn hóa tranh dân gian Đông Hồ tại nhà nghệ nhân Nguyễn Đăng Chế – Bắc Ninh để trực tiếp trải nghiệm quy trình quét hồ, in tranh dưới sự hướng dẫn của nghệ nhân.
🎨 Đặt tranh sáng tác theo yêu cầu 🎨
Artnam Gallery luôn sẵn sàng hiện thực hóa ý tưởng khách hàng, sở hữu những bức tranh độc bản mang dấu ấn riêng.
Liên hệ Artnam Gallery để nhận tư vấn và báo giá sáng tác chi tiết.
📞 Liên hệ đặt tranhLà dòng tranh dân gian lâu đời nổi tiếng tại Việt Nam, tranh Đông Hồ không chỉ là một tác phẩm trang trí đơn thuần mà còn là nét văn hóa lưu giữ những hình ảnh bình dị, ước mơ hạnh phúc tốt đẹp của người lao động. Hy vọng qua bài viết trên, bạn có thể lựa chọn một bức tranh Đông Hồ làm quà tặng hoặc làm mới không gian sống của bản thân.
Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm những bức tranh dân gian đẹp khác tại Artnam để có sự lựa chọn phù hợp nhất.
